Hỗ trợ online

   --Quang

Liên kết


Gửi ý kiến

Truy cập

Chọn mẫu :
Hợp đồng thế chấp (mẫu tham khảo) - (8/2/2013 12:00:00 AM)  

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––­­–––––––––––––

 

 

 

 

 

 

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/(TÀI SẢN KHÁC)

 

 

(Tài sản tại địa chỉ: Thửa đất số ............, tờ bản đồ số................;

 địa chỉ: Số nhà ..........., phố/(tổ/thôn/xóm)..............................., phường/xã ............................, quận/huyện........................., thành phố Hà Nội.)

----------

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              

 

 

 

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         

PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trụ sở :  310 phố Bà Triệu - Hà Nội.

 

SCC: ______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  -  Tự do  - Hạnh phúc

––––––­­––––––––––––


HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/(TÀI SẢN KHÁC)

 

(Tài sản tại địa chỉ: Thửa đất số ............, tờ bản đồ số................;

địa chỉ: Số nhà ..........., phố/(tổ/thôn/xóm)..............................., phường/xã ............................, quận/huyện........................., thành phố Hà Nội.)

1. BÊN THẾ CHẤP: (Bên vay)

Ông /(Bà).................................., sinh năm ............., mang giấy CMND

/(Hộ chiếu) số ...........................do .................cấp ngày ...../...../...........,

đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: .................................................

..................................................., Thành phố/ Tỉnh................................

(/vợ/chồng/) Ông/bà....................., sinh năm ......, mang giấy CMND

/(Hộ chiếu) số ...........................do .................cấp ngày ...../...../...........,

đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: .................................................

..................................................., Thành phố/ Tỉnh................................

2. BÊN NHẬN THẾ CHẤP:  (Bên ngân hàng)

NGÂN HÀNG ............................................................................................................................

- Địa chỉ giao dịch: ...................................., ..........................................

- Điện thoại: ..................................;    Fax: ................................;

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động ................... - Mã số .............. do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố/ Tỉnh

............................ cấp ngày, đăng ký lần đầu ngày ...... tháng ...... năm .............., đăng ký thay đổi lần ....... ngày ..../...../20.....

- Đại diện: Ông/bà ...............................,  chức vụ:   ..............................

 làm đại diện.

(theo Quyết định/ Uỷ quyền số: ........./.......... ngày ..... tháng ....... năm

20..... của .................... Ngân hàng ..........................

 (Ông ......................................, sinh năm .......... mang giấy CMND số

............................. do Công an thành phố/Tỉnh ........................ cấp ngày ...... tháng ...... năm ...........).

Hai bên đã thoả thuận ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất/(tài sản khác) như sau:

Điều 1.                       Nghĩa vụ được bảo đảm

1. Bên thế chấp (Bên vay) đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất/(hoặc tài sản khác ...). của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Bên thế chấp (Bên vay) đối với Ngân hàng ................... (Bên nhận thế chấp) bao gồm

nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, các khoản phải trả, tiền phạt, chi phí xử lý tài sản thế chấp và các khoản phí, chi phí, nghĩa vụ tài chính khác theo:

  a) Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số .................................................

  ký ngày ..... tháng ..... năm 20..... và các Hợp đồng tín dụng khác ký giữa Bên thế chấp (Bên vay) và Bên ngân hàng trong khoảng thời gian từ ngày ...... tháng ..... năm 20..... đến ngày ...... tháng .......  năm 20......;

  b) Toàn bộ các hợp đồng cấp tín dụng khác, tài liệu cấp tín dụng khác được ký kết giữa Bên thế chấp (Bên vay) và Bên ngân hàng.

   (Sau đây gọi chung các văn bản trên làHợp đồng tín dụng”).

  2. Nghĩa vụ được bảo đảm theo các Hợp đồng tín dụng thoả thuận tại khoản 1 của Điều này bao gồm cả trường hợp Hợp đồng tín dụng được sửa đổi, bổ sung, gia hạn và điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

  3. Giá trị tài sản bảo đảm nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là .................................... VNĐ (Bằng chữ: ...............triệu đồng chẵn./.)

  theo Biên bản định giá tài sản bảo đảm số ............................................

  ngày ...../...../20..... Giá trị định giá này không áp dụng trong trường hợp Bên ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ.

  Tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị tài sản bảo đảm do Bên ngân hàng toàn quyền quyết định. Bên ngân hàng có quyền yêu cầu/(tiến hành) định giá lại tài sản bảo đảm tại bất kỳ thời điểm nào. Nếu giá trị tài sản bảo đảm khi định giá lại giảm so với giá định giá trước đó dẫn đến không đáp ứng tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng trên giá trị tài sản bảo đảm theo quy định của Bên ngân hàng, Bên ngân hàng có quyền yêu cầu Bên thế chấp (Bên vay) phải bổ sung tài sản bảo đảm hoặc trả nợ trước hạn.

  Tổng giá trị của các nghĩa vụ được bảo đảm bởi tài sản thế chấp tối đa bằng số tiền theo giá trị định giá tài sản thế chấp là ..............................

  VNĐ (Bằng chữ: ......................... triệu đồng chẵn./.) Khi định giá lại tài sản bảo đảm hoặc xử lý tài sản bảo đảm, tổng giá trị của các nghĩa vụ được bảo đảm tối đa bằng số tiền theo giá trị định giá lại, giá trị xử lý tài sản bảo đảm.

  4. Trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, thì toàn bộ giá trị của tài sản bảo đảm khi xử lý được dùng để trả nợ cho Bên ngân hàng. Nếu giá trị tài sản bảo đảm không đủ để trả nợ cho Bên ngân hàng, thì Bên thế chấp (Bên vay) tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Bên ngân hàng theo các Hợp đồng tín dụng.

  Điều 2.                       Tài sản thế chấp

  1. Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất/(tài sản khác) của Bên thế chấp (Bên vay) theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ (Giấy đăng ký ....)” số .........................., Số vào sổ cấp giấy chứng nhận/ Hồ sơ gốc số: ......../............ do Ủy ban nhân dân huyện/quận................................, thành phố Hà Nội/ (Cơ quan khác....) cấp ngày ...../...../....... cho Ông/(bà) ............../và Bà/(ông)...................,

 cụ thể như sau:

* Về đất:

- Thửa đất số   : ...................;

- Tờ bản đồ số : ...................;

- Địa chỉ thửa đất         : .............................................................;

- Diện tích       : .............m2 (...................... mét vuông);

- Hình thức sử dụng:

            + Sử dụng riêng          : ............ m2;

            + Sử dụng chung         : ............ m2;

- Mục đích sử dụng     : Đất ...........;

- Thời hạn sử dụng      : ..................;

- Nguồn gốc sử dụng  : .............................................................;

*Tài sản gắn liền với đất:

                  ....................................................................................... m2;

                  .............................................................................................;

                  .............................................................................................;

* (Hoặc mô tả tài sản thế chấp khác: Căn hộ/Ô tô/Máy móc, .....)

                 .............................................................................................;

                  .............................................................................................;

Điều 3.      Quản lý, sử dụng tài sản thế chấp 

1. Bên thế chấp (Bên vay) được khai thác, sử dụng đất và được đầu tư hoặc cho người thứ ba đầu tư vào đất để làm tăng giá trị của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền.

2. Bên thế chấp (Bên vay) phải mua bảo hiểm đối với tài sản thế chấp theo yêu cầu của Bên ngân hàng (nếu có).

3. Bên thế chấp (Bên vay) được cho thuê, cho mượn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền/(hoặc tài sản khác ...), nếu có văn bản chấp thuận của Bên ngân hàng. Bên ngân hàng được yêu cầu Bên thế chấp (Bên vay), bên thuê, mượn tài sản phải ngừng việc cho thuê, cho mượn, khai thác, sử dụng tài sản thế chấp, phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu việc khai thác, sử dụng đất có nguy cơ làm sạt lở, huỷ hoại hoặc giảm sút giá trị tài sản thế chấp. Nếu Bên thế chấp (Bên vay), bên thuê, mượn đất không thực hiện được, thì Bên ngân hàng được thu nợ trước hạn.

4. Bên thế chấp (Bên vay) không được sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền(/hoặc tài sản khác ...) để thế chấp hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản thế chấp; không được huỷ hoại, làm giảm giá trị của đất; không được thay đổi mục đích sử dụng đất/(hoặc tài sản khác ...), trừ trường hợp có văn bản đồng ý của Bên ngân hàng.

5. Bên thế chấp (Bên vay) không được bán các công trình xây dựng trên đất/(hoặc tài sản khác ....), trừ trường hợp công trình xây dựng để bán, thì Bên thế chấp (Bên vay) được bán nếu được Bên ngân hàng chấp thuận bằng văn bản, nhưng phải dùng toàn bộ số tiền và tài sản có được từ việc bán tài sản để thay thế cho tài sản bảo đảm đã bán hoặc trả nợ cho Bên ngân hàng.

Điều 4.         Xử lý tài sản thế chấp

1. Bên ngân hàng được toàn quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong những trường hợp dưới đây (theo thủ tục qui định của pháp luật nếu pháp luật qui định):

a) Khi đến hạn trả nợ theo Hợp đồng tín dụng mà Bên thế chấp (Bên vay) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ;

b) Bên thế chấp (Bên vay) phải trả nợ trước hạn do vi phạm nghĩa vụ thoả thuận theo Hợp đồng này, Hợp đồng tín dụng và các cam kết tín dụng với Bên ngân hàng;

c) Bên thế chấp (Bên vay) không thực hiện đúng yêu cầu bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm hoặc trả bớt nợ vay cho Bên ngân hàng (theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Hợp đồng tín dụng và các cam kết tín dụng với Bên ngân hàng) trong thời hạn do Bên ngân hàng thông báo;

d) Bên thế chấp (Bên vay) vi phạm các thỏa thuận tại Hợp đồng này;

e) Bên thế chấp (Bên vay) là tổ chức lâm vào tình trạng phá sản, bị phá sản, tạm ngừng hoặc ngừng hoạt động kinh doanh, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoạt động hoặc giải thể: Bên ngân hàng có quyền ưu tiên xử lý tài sản bảo đảm, kể cả trong trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm chưa đến hạn thực hiện;

f) Bên thế chấp (Bên vay) là cá nhân bị: chết; tuyên bố chết; mất tích;

g) Người đại diện theo Pháp luật của Bên thế chấp (Bên vay) là tổ chức bị chết, tuyên bố chết, mất tích hoặc không điều hành hoạt động kinh doanh mà Bên thế chấp (Bên vay) không cử người đại diện theo Pháp luật thay thế;

h) Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc Pháp luật quy định.

2. Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên ngân hàng thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, tài sản bảo đảm sẽ được xử lý theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng này và quy định của Pháp luật có liên quan.

3. Bên thế chấp (Bên vay) có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp cho Bên ngân hàng để xử lý thu hồi nợ. Trong thời gian chờ xử lý tài sản thế chấp:

a) Bên ngân hàng được khai thác, sử dụng tài sản thế chấp hoặc cho phép Bên thế chấp (Bên vay) hoặc uỷ quyền cho người thứ ba khai thác, sử dụng tài sản thế chấp theo đúng tính năng và công dụng của tài sản. Việc cho phép hoặc uỷ quyền khai thác, phương thức khai thác và việc xử lý hoa lợi, lợi tức thu được phải được lập thành văn bản.

b) Bên ngân hàng được quyền thu hoa lợi, lợi tức để thanh toán nợ sau khi trừ các chi phí cần thiết cho việc khai thác, sử dụng tài sản thế chấp.

4. Nguyên tắc xử lý tài sản thế chấp:

a) Người xử lý tài sản bảo đảm là Bên ngân hàng hoặc người được  Bên ngân hàng ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Người xử lý tài sản bảo đảm căn cứ nội dung đã được thỏa thuận trong Hợp đồng này để tiến hành xử lý tài sản bảo đảm mà không cần phải có văn bản ủy quyền xử lý tài sản của Bên thế chấp (Bên vay).

b) Bên ngân hàng có toàn quyền lựa chọn tài sản để xử lý và thứ tự xử lý tài sản trong trường hợp nghĩa vụ với Bên ngân hàng được bảo đảm bởi nhiều tài sản khác nhau.

c) Khi xử lý tài sản thế chấp, nếu diện tích đất, diện tích xây dựng được thế chấp thay đổi vì bất cứ lý do gì (lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với diện tích đất, diện tích xây dựng ghi trên Giấy chứng nhận, không xây dựng đúng giấy phép…) hoặc Bên thế chấp (Bên vay) không thực hiện thủ tục hoàn công và các thủ tục khác, Bên ngân hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền có toàn quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp (cả phần diện tích vượt quá, nếu có) để thu hồi nợ. Bên thế chấp (Bên vay) không thể nêu ra lý do này để giữ lại một phần tài sản thế chấp hoặc ngăn cản Bên ngân hàng xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Các chi phí để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước phát sinh từ việc xử lý phần tài sản thế chấp vượt quá sẽ do Bên thế chấp (Bên vay) chịu. Trường hợp Bên ngân hàng đã nộp thay cho Bên thế chấp (Bên vay), chi phí sẽ được trừ vào số tiền xử lý tài sản thế chấp hoặc Bên thế chấp (Bên vay) nhận nợ với Bên ngân hàng và phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

5. Bên ngân hàng được quyền lựa chọn các phương thức xử lý tài sản thế chấp dưới đây:

a) Bán tài sản bảo đảm:

- Bán đấu giá tài sản tại tổ chức bán đấu giá tài sản do Bên ngân hàng lựa chọn.

- Bán tài sản không thông qua phương thức bán đấu giá: Bên ngân hàng trực tiếp bán tài sản cho người mua; hoặc Bên ngân hàng ủy quyền cho người khác trực tiếp bán tài sản; hoặc Bên ngân hàng và Bên thế chấp (Bên vay) thỏa thuận cùng phối hợp trực tiếp bán tài sản cho người mua.

Đối với xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, thì việc bán tài sản được hiểu là chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được xử lý theo các phương thức như thỏa thuận tại Hợp đồng này.

b) Bên ngân hàng nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của Bên thế chấp (Bên vay).

c) Phương thức khác do Bên ngân hàng quyết định phù hợp tình hình thực tế và không trái quy định của Pháp luật.

6. Các thỏa thuận trong trường hợp Bên ngân hàng xử lý theo phương thức bán tài sản bảo đảm:

a) Giá chào bán tài sản khi bán trực tiếp, giá khởi điểm của tài sản để tổ chức bán đấu giá do Bên ngân hàng quyết định hoặc được xác định bởi tổ chức thẩm định giá độc lập do Bên ngân hàng lựa chọn.

b) Điều chỉnh giá bán:

- Bán trực tiếp: Trong trường hợp quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thông báo công khai về việc bán trực tiếp tài sản mà không có người mua, thì giá chào bán tài sản sẽ được điều chỉnh giảm, có thể giảm nhiều lần, mỗi lần giảm tối đa 10% giá chào bán trước đó cho đến khi xử lý thành công tài sản bảo đảm.

- Bán đấu giá: Bên thế chấp (Bên vay) đồng ý rằng Bên ngân hàng, tổ chức bán đấu giá có toàn quyền điều chỉnh giá khởi điểm nhiều lần, nhưng mỗi lần điều chỉnh giảm không quá 10%, để bán tài sản thế chấp nếu không bán được tài sản thế chấp theo giá khởi điểm lần trước đó cho đến khi bán được tài sản thế chấp.

c) Các nội dung chi tiết liên quan đến việc bán trực tiếp, bán đấu giá tài sản (như nội dung hợp đồng, địa điểm bán, thông báo, thanh toán và các nội dung khác) do Bên ngân hàng hoặc người được Bên ngân hàng ủy quyền quyết định.

d) Bên thế chấp (Bên vay) có nghĩa vụ thực hiện đúng các cam kết, thỏa thuận, hợp đồng của Bên ngân hàng (hoặc người được Bên ngân hàng ủy quyền) với các tổ chức, cá nhân khác khi trực tiếp bán hoặc bán đấu giá tài sản.

e) Bên thế chấp (Bên vay) phải chịu mọi trách nhiệm với Bên ngân hàng, người được Bên ngân hàng ủy quyền, tổ chức hoặc cá nhân mua tài sản, các đối tượng có liên quan khác trong trường hợp Bên thế chấp (Bên vay) không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến việc bán trực tiếp hoặc bán đấu giá tài sản không thực hiện được (bao gồm cả việc không giao tài sản, giấy tờ, không làm thủ tục sang tên cho người mua theo hợp đồng).

f) Trường hợp Bên ngân hàng hoặc người được Bên ngân hàng ủy quyền đã ký hợp đồng bán tài sản trực tiếp hoặc thông qua đấu giá mà Bên thế chấp (Bên vay) không chịu giao tài sản, giấy tờ, không chịu thực hiện đúng hợp đồng bán tài sản thì Bên ngân hàng hoặc người được Bên ngân hàng ủy quyền hoặc bên mua tài sản có quyền yêu cầu Bên thế chấp (Bên vay) thực hiện đúng hợp đồng mua bán và đền bù mọi thiệt hại xảy ra.

g) Tiền thu được từ bán tài sản thế chấp, sau khi trừ chi phí bảo quản, chi phí bán tài sản và các chi phí khác, sẽ được sử dụng để trả nợ cho Bên ngân hàng (gồm: Nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, tiền phạt và các chi phí liên quan khác); nếu không đủ để trả nợ, thì Bên thế chấp (Bên vay) phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Bên ngân hàng.

7. Các thỏa thuận trong trường hợp xử lý theo phương thức Bên ngân hàng nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm:

a) Giá trị của tài sản bảo đảm (để Bên ngân hàng nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm) được Bên ngân hàng lựa chọn xác định theo một trong các cách dưới đây:

- Lấy giá bán đấu giá không thành công lần gần nhất trừ đi 10% trong trường hợp đã đưa ra đấu giá nhưng không bán được tài sản (thời điểm dừng bán đấu giá do Bên ngân hàng quyết định);

- Lấy giá chào bán không thành công lần gần nhất trừ đi 10% trong trường hợp Bên ngân hàng đã trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác trực tiếp bán nhưng không bán được tài sản (thời điểm dừng chào bán tài sản do Bên ngân hàng quyết định);

- Xác định thông qua tổ chức có chức năng thẩm định giá tài sản do Bên ngân hàng lựa chọn;

- Theo thỏa thuận khác của các bên tại thời điểm xử lý tài sản (nếu có).

b) Trong trường hợp giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì Bên ngân hàng thanh toán số tiền chênh lệch đó cho Bên thế chấp (Bên vay), trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 3.                       Quyền và nghĩa vụ của các bên

 1. Bên thế chấp (Bên vay) có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:

a) Phải phối hợp với Bên ngân hàng đăng ký thế chấp và chịu mọi chi phí liên quan đến việc đăng ký thế chấp theo quy định của Pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp;

b) Phải thông báo bằng văn bản cho Bên ngân hàng về quyền của Bên thứ ba đối với tài sản thế chấp (nếu có). Trong trường hợp không thông báo, thì Bên ngân hàng có quyền huỷ Hợp đồng này và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì Hợp đồng này và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp;

c) Phải chịu các khoản chi phí, lệ phí liên quan đến việc thế chấp theo Hợp đồng này;

d) Được nhận lại Giấy tờ về tài sản thế chấp khi hoàn thành các nghĩa vụ được bảo đảm; Trường hợp Bên thế chấp (Bên vay) có nhiều người (đồng sử dụng đất, đồng sở hữu) thì Bên ngân hàng có thể trả Giấy tờ về tài sản thế chấp cho một, một số hoặc tất cả những người này;

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này.

2. Bên ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:

a) Được yêu cầu Bên thế chấp (Bên vay) cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp và giám sát, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp;

b) Bảo quản và trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp cho Bên thế chấp (Bên vay) sau khi Bên thế chấp (Bên vay) đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ;

c) Các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này.

Điều 4.                       Thoả thuận khác

1. Bên thế chấp (Bên vay) cam đoan những thông tin về nhân thân và tài sản thế chấp đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật và tại thời điểm ký Hợp đồng này, quyền sử dụng đất nói trên:

a) Được phép thế chấp theo quy định của Pháp luật;

b) Hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên thế chấp (Bên vay), không có bất kỳ sự tranh chấp nào;

c) Chưa được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ dân sự nào;

d) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc có bất kỳ quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn chế quyền của người sử dụng đất;

e) Không có giấy tờ nào khác ngoài giấy tờ nêu tại 1 của Hợp đồng này.

f) Phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm, các tài sản khác gắn liền với diện tích đất thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng này.

g) Toàn bộ các quyền, lợi ích phát sinh từ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền (bao gồm nhưng không giới hạn ở hoa lợi, lợi tức, quyền nhận tiền đền bù, tiền bồi thường…) cũng đều thuộc tài sản thế chấp theo Hợp đồng này.

2. Các bên cam kết:

a) Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc;

b) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp đồng này;

c) Đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

3. Bên thế chấp (Bên vay) đồng ý để Bên ngân hàng được cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm và Bên thế chấp (Bên vay) cho các đơn vị thuộc Bên ngân hàng hoặc các cá nhân, tổ chức khác mà Bên ngân hàngcho là phù hợp. Bộ phận quản lý thông tin của Bên ngân hàng được phép lưu trữ và sử dụng những thông tin này cho các mục đích hợp pháp của Bên ngân hàng.

4. Những vấn đề chưa được thoả thuận trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của Pháp luật.

5. Hợp đồng này có hiệu lực cho đến khi Bên thế chấp (Bên vay) trả hết nợ cho Bên ngân hàng.

            

               BÊN THẾ CHẤP                                                 BÊN NHẬN THẾ CHẤP

 

 

 


 

 

 


 




 

                LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

 
Ngày .......... tháng ....... năm 20....... (ngày ................., tháng ..........., năm hai nghìn không trăm ......................), tại ......................................

...............................................................................................................,

  Tôi, ................................ - công chứng viên ký tên dưới đây, công chứng:

   HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/ (TÀI SẢN KHÁC .....) này do bên ngân hàng tự soạn thảo và được giao kết giữa:

   BÊN THẾ CHẤP (BÊN VAY): Ông .................. /và vợ là ................

   BÊN NHẬN THẾ CHẤP (Bên ngân hàng): Ngân hàng ......................

 -/Chi nhánh ......... do Ông/bà ............... - Phó/Gđốc....... làm đại diện.

- Các bên có tên và địa chỉ ghi trên;

- Các bên đã tự nguyện giao kết bản hợp đồng này và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng;

- Các bên cam kết tại thời điểm công chứng đối tượng của hợp đồng là có thật;

- Tại thời điểm công chứng, các bên có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

- Bản hợp đồng này đã được đại diện Bên Ngân hàng - Ông/bà ....................................... - ký và đóng dấu sẵn trước khi xuất trình cho tôi. Chữ ký của Ông/bà  ............................................ - và con dấu của Bên ngân hàng phù hợp với mẫu chữ ký và mẫu dấu mà Ông/bà ............................................... và Bên ngân hàng đã đăng ký tại Phòng công chứng số 1 Hà Nội.

- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- Bên thế chấp đã đọc lại và đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi.

- Bản hợp đồng này có ....... (........) điều, gồm ....... (......) tờ, ....... (.......) trang và đ­ược lập thành ....... (........) bản chính có giá trị như­ nhau (l­ưu tại Phòng Công chứng số 1 thành phố Hà Nội 01 (một) bản chính).

 

  SỐ CÔNG CHỨNG:                                        QUYỂN SỐ:....... TP/CC-SCC/HĐGD.

 

 

 

 

 

 

adult baby stories prashanthiblog.com oral sex stories
abortion clinic austin site how much are abortions
VB PHÁP LUẬT TRONG NƯỚC
Skip Navigation Links.
Collapse Văn bản pháp luật trong nướcVăn bản pháp luật trong nước
Expand Bộ luật dân sự (<span style='color:Green;'>1</span>) Bộ luật dân sự (1)
Expand Bộ luật tố tụng dân sự (<span style='color:Green;'>2</span>) Bộ luật tố tụng dân sự (2)
Expand Chứng minh nhân dân (<span style='color:Green;'>8</span>) Chứng minh nhân dân (8)
Expand Chứng thực (<span style='color:Green;'>2</span>) Chứng thực (2)
Expand Đăng ký thế chấp, bảo lãnh (<span style='color:Green;'>7</span>) Đăng ký thế chấp, bảo lãnh (7)
Expand Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (<span style='color:Green;'>9</span>) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (9)
Expand Hộ chiếu (<span style='color:Green;'>1</span>) Hộ chiếu (1)
Expand Hộ tịch (<span style='color:Green;'>4</span>) Hộ tịch (4)
Expand Lệ phí trước bạ (<span style='color:Green;'>2</span>) Lệ phí trước bạ (2)
Expand Luật các tổ chức tín dụng (<span style='color:Green;'>6</span>) Luật các tổ chức tín dụng (6)
Expand Luật công chứng (<span style='color:Green;'>10</span>) Luật công chứng (10)
Expand Luật cư trú (<span style='color:Green;'>5</span>) Luật cư trú (5)
Expand Luật chứng khoán (<span style='color:Green;'>3</span>) Luật chứng khoán (3)
Expand Luật doanh nghiệp (<span style='color:Green;'>2</span>) Luật doanh nghiệp (2)
Expand Luật đất đai (<span style='color:Green;'>15</span>) Luật đất đai (15)
Expand Luật kinh doanh bất động sản (<span style='color:Green;'>3</span>) Luật kinh doanh bất động sản (3)
Expand Luật nhà ở (<span style='color:Green;'>10</span>) Luật nhà ở (10)
Expand Luật quốc tịch (<span style='color:Green;'>4</span>) Luật quốc tịch (4)
Expand Người nước ngoài sở hữu nhà (<span style='color:Green;'>3</span>) Người nước ngoài sở hữu nhà (3)
Expand Quyết định của thành phố về giao dịch dân sự (<span style='color:Green;'>11</span>) Quyết định của thành phố về giao dịch dân sự (11)
Expand Thuế thu nhập cá nhân (<span style='color:Green;'>3</span>) Thuế thu nhập cá nhân (3)
Xử lý tài sản thế chấp (0)
Expand Luật cán bộ, công chức 2008 (<span style='color:Green;'>4</span>) Luật cán bộ, công chức 2008 (4)
Expand Văn bản pháp luật có liên quan khác (<span style='color:Green;'>3</span>) Văn bản pháp luật có liên quan khác (3)
Expand Thừa phát lại (<span style='color:Green;'>4</span>) Thừa phát lại (4)
Expand Luật Hôn nhân và gia đình (<span style='color:Green;'>1</span>) Luật Hôn nhân và gia đình (1)
Trang chủ | Diễn đàn | Dịch vụ | Tin tức | Giới thiệu | Liên hệ
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Địa chỉ:  Số 310 Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
Email: phongcongchungso1hanoi@gmail.com